|
A.
Giới
thiệu chung
B.
Phạm vi áp dụng Hiệp định
C.
Các loại thuế áp dụng
D.
Nguyên tắc áp dụng hiệp định
E.
Thủ tục áp dụng hiệp định
Cơ quan giải quyết
Hướng
dẫn chi tiết về thủ tục
F.
Miễn trừ đối với cơ quan
ngoại giao, lãnh sự
G.
Địa chỉ
liên hệ
A.
Giới thiệu chung
Việt nam đã ký
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu
thuế đối với thu nhập với hơn 40
nước trên thế giới.
Mục đích ký kết
các Hiệp định tránh đánh thuế hai
lần nhằm loại bỏ việc đánh thuế trùng bằng cách: (a) miễn,
giảm số thuế phải nộp tại Việt nam cho các đối tượng cư trú
của nước ký kết hiệp định; hoặc (b) khấu trừ số thuế mà đối
tượng cư trú Việt nam đã nộp tại nước ký kết hiệp định vào
số thuế phải nộp tại Việt Nam. Ngoài ra, Hiệp định còn tạo
khuôn khổ pháp lý cho việc hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau giữa
các cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế các nước kết
trong công tác quản lý thuế quốc tế nhằm ngăn ngừa việc trốn
lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và vào tài
sản.
Các hiệp định
Việt nam đã ký kết:
|
TT |
Tên nước |
Ngày ký |
Hiệu lực ngày |
|
01 |
Ôxtrâylia |
13/10/1992 Hà Nội |
30/12/1992 |
|
02 |
Pháp |
10/02/1993 Hà Nội |
01/7/1994 |
|
03 |
Thái Lan |
23/12/1992 Hà Nội |
29/12/1992 |
|
04 |
Nga |
27/5/1993 Hà Nội |
21/3/1996 |
|
05 |
Thụy Điển |
24/3/1994 Stockholm |
08/8/1994 |
|
06 |
Hàn Quốc |
20/5/1994 Hà Nội |
11/9/1994 |
|
07 |
Anh |
09/4/1994 Hà Nội |
15/12/1994 |
|
08 |
Xinh-ga-po |
02/3/1994 Hà Nội
Nghị định thư sửa đổi HĐ:
12/9/2012 Xinh-ga-po |
HĐ: 09/9/1994
NĐT: 11/01/2013 |
|
09 |
Ấn Độ |
07/9/1994 Hà Nội |
02/02/1995 |
|
10 |
Hung-ga-ri |
26/8/1994 Budapest |
30/6/1995 |
|
11 |
Ba Lan |
31/8/1994 Vác-sa-va |
28/01/1995 |
|
12 |
Hà Lan |
24/01/1995 Hague |
25/10/1995 |
|
13 |
Trung Quốc |
17/5/1995 Bắc Kinh |
18/10/1996 |
|
14 |
Đan Mạch |
31/5/1995 Copenhagen |
24/4/1996 |
|
15 |
Na uy |
01/6/1995 Oslo |
14/4/1996 |
|
16 |
Nhật Bản |
24/10/1995 Hà Nội |
31/12/1995 |
|
17 |
Đức |
16/11/1995 Hà Nội |
27/12/1996 |
|
18 |
Rumani |
08/7/1995 Hà Nội |
24/4/1996 |
|
19 |
Ma-lai-xi-a |
07/9/1995 KualaLumpur |
13/8/1996 |
|
20 |
Lào |
14/01/1996 Viên-chăn |
30/9/1996 |
|
21 |
Bỉ |
28/02/1996 Hà Nội
Nghị định thư sửa đổi HĐ:
12/3/2012 Hà Nội |
HĐ: 25/6/1999
NĐT: chưa có hiệu lực |
|
22 |
Lúc-xăm-bua |
04/3/1996 Hà Nội |
19/5/1998 |
|
23 |
Udơbêkixtăng |
28/3/1996 Hà Nội |
16/8/1996 |
|
24 |
Ucraina |
08/4/1996 Hà Nội |
22/11/1996 |
|
25 |
Thuỵ Sĩ |
06/5/1996 Hà Nội |
12/10/1997 |
|
26 |
Mông Cổ |
09/5/1996 Ulan Bator |
11/10/1996 |
|
27 |
Bun-ga-ri |
24/5/1996 Hà Nội |
04/10/1996 |
|
28 |
I-ta-li-a |
26/11/1996 Hà Nội |
20/02/1999 |
|
29 |
Bê-la-rút |
24/4/1997 Hà Nội |
26/12/1997 |
|
30 |
Séc |
23/5/1997 Praha |
03/02/1998 |
|
31 |
Ca-na-đa |
14/11/1997 Hà Nội |
16/12/1998 |
|
32 |
In-đô-nê-xi-a |
22/12/1997 Hà Nội |
10/02/1999 |
|
33 |
Đài Bắc |
06/4/1998 Hà Nội |
06/5/1998 |
|
34 |
An-giê-ri |
06/12/1999 An-giê |
Chưa có hiệu lực |
|
35 |
Mi-an-ma |
12/5/2000 Yangon
|
12/8/2003 |
|
36 |
Phần Lan |
21/11/2001 Hensinki |
26/12/2002 |
|
37 |
Phi-líp-pin |
14/11/2001 Manila |
29/9/2003 |
|
38 |
Ai-xơ-len |
03/4/2002 Hà Nội |
27/12/2002 |
|
39 |
CHDCND Triều Tiên |
03/5/2002 Bình Nhưỡng |
12/8/2007 |
|
40 |
Cu Ba |
26/10/2002 La Havana |
26/6/2003 |
|
41 |
Pa-kít-xtăng |
25/3/2004 Islamabad |
04/02/2005 |
|
42 |
Băng la đét |
22/3/2004 Dhaka |
19/8/2005 |
|
43 |
Tây Ban Nha |
07/3/2005 Hà Nội |
22/12/2005 |
|
44 |
Xây-sen |
04/10/2005 Hà Nội |
07/7/2006 |
|
45 |
Xri-Lan ca |
26/10/2005 Hà Nội |
28/9/2006 |
|
46 |
Ai-cập |
06/3/2006 Cai-rô |
Chưa có hiệu lực |
|
47 |
Bru-nây |
16/8/2007 Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
(Bru-nây) |
01/01/2009 |
|
48 |
Ai-len |
10/3/2008 Dublin |
01/01/2009 |
|
49 |
Ô-man |
18/4/2008 Hà Nội |
01/01/2009 |
|
50 |
Áo |
02/6/2008 Viên |
01/01/2010 |
|
51 |
Xlô-va-ki-a |
27/10/2008 Hà Nội |
29/7/2009 |
|
52 |
Vê-nê-xu-ê-la |
20/11/2008 Ca-ra-cát |
26/5/2009 |
|
53 |
Ma-rốc |
24/11/2008 Hà Nội |
12/9/2012 |
|
54 |
Hồng Kông |
16/12/2008 Hà Nội |
12/8/2009 |
|
55 |
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống
nhất (UAE) |
16/02/2009 Dubai |
12/4/2010 |
|
56 |
Ca-ta |
08/3/2009 Đô ha |
16/3/2011 |
|
57 |
Cô-oét |
10/3/2009 Cô-oét |
11/02/2011 |
|
58 |
Ix-ra-en |
04/8/2009 Hà Nội |
24/12/2009 |
|
59 |
A-rập Xê-út |
10/4/2010 Ri-át |
01/02/2011 |
|
60 |
Tuy-ni-di |
13/4/2010 Tuy-nít |
06/3/2013 |
|
61 |
Mô-dăm-bích |
03/9/2010 Hà Nội |
Chưa có hiệu lực |
|
62 |
Ca-dắc-xtan |
31/10/2011 Hà Nội |
Chưa có hiệu lực |
|
63 |
San Marino |
14/02/2013 Roma |
Chưa có hiệu lực |
|
64 |
Xéc-bi-a |
01/3/2013 Hà Nội |
Chưa có hiệu lực |
Về đầu trang
B.
Phạm vi áp dụng Hiệp định
Hiệp định chỉ áp
dụng đối với các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt nam
hoặc là đối tượng cư trú của Nước ký kết.
Về đầu trang
C.
Các loại thuế áp
dụng
Thuế thu nhập cá
nhân
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Về đầu trang
D.
Nguyên tắc áp dụng hiệp định
Trường hợp có
mẫu thuẫn giữa các qui định tại Hiệp định và các qui định về
thuế tại các luật trong nước sẽ thực hiện theo các qui định
tại Hiệp định.
Trường hợp tại
Hiệp định có các qui định theo đó Việt nam có quyền thu thuế
nhưng luật thuế của Việt nam chưa có qui định về thu thuế đó
hoặc qui định với mức độ thấp hơn thì áp dụng theo các qui
định tại luật thuế của Việt nam.
Việc xử lý miễn,
giảm thuế theo các qui định của Hiệp định không áp dụng theo
cơ chế "tự động". Các đối tượng muốn được hưởng ưu đãi theo
Hiệp định phải thực hiện theo các thủ tục qui định tại
Mục IV - Thông tư 95/1997/TT/BTC ngày 29/12/1997 của Bộ Tài
chính hướng dẫn và giải thích nội dung các điều khoản của
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt nam và các nước
đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt nam và Thông tư
số 37/2000/TT/BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư
95/1997/TT/BTC ngày 29/12/1997.
Về
đầu trang
E.
Thủ tục áp
dụng hiệp định
(1)
Cơ quan giải quyết
- Tổng
cục Thuế
Giải quyết xin
miễn giảm thuế theo Hiệp định do Cục thuế chuyển lên sau khi
đã tập hợp đủ hồ sơ trong các trường hợp sau:
(a)
Tổng số tiền
thuế của một đối tượng nộp thuế cho năm tính thuế có liên
quan trên 500.000.000 đồng Việt nam; hoặc
(b)
Đối với các
đối tượng nộp thuế có địa điểm kinh doanh tại nhiều tỉnh,
thành phố; hoặc
(c)
đối tượng
nộp thuế có các giao dịch, hợp đồng nội bộ không theo nguyên
tắc giá thị trường giữa các chủ thể kinh doanh độc lập.
- Cục thuế
các tỉnh, thành phố
Giải quyết các
trường hợp xin áp dụng Hiệp định khác.
(2)
Hướng
dẫn chi tiết về thủ tục:
- Thủ tục khấu trừ thuế
đã nộp tại nước ngoài
- Thủ tục miễn giảm thuế
tại Việt Nam
Đối tượng không cư trú tại Việt nam
Đối tượng cư trú tại Việt nam:
- Thủ
tục xác nhận thuế đã nộp tại Việt Nam
- Thủ tục xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam
- Thủ tục hợp pháp hoá lãnh
sự
- Giải quyết khiếu nại
- Thủ tục
khấu trừ thuế nộp tại
nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:
Đối tượng nộp
thuế phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi
đối tượng nộp thuế đăng ký nộp thuế đề nghị khấu trừ số thuế
đã nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam. Hồ sơ
xin khấu trừ thuế bao gồm:
+ Đơn xin khấu trừ thuế trong đó nêu rõ:
*
Mã số đăng ký nộp thuế tại nước ngoài (nếu có);
*
Loại thu nhập: lợi tức kinh doanh, thu nhập từ dịch
vụ, tiền lãi cổ phần, từ tiền cho vay, tiền bản
quyền, lợi tức từ chuyển nhượng tài sản, chuyển
nhượng cổ phần, thu nhập từ lao động, hay các khoản
thu nhập khác;
*
Nguồn thu nhập từ nước nào, thời gian phát sinh;
*
Tổng số thuế thu nhập xin khấu trừ;
*
Niên độ tính thuế.
+ Bản gốc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài;
+ Bản sao tờ khai nộp thuế thu nhập ở nước ngoài;
+ Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế phải nộp.
Về
đầu mục
- Thủ tục
miễn giảm thuế tại Việt
Nam cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Hiệp định:
Đối tượng
không cư trú tại Việt nam:
a.
Đối tượng nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế tỉnh,
thành phố nơi đối tượng nộp thuế đăng ký nộp thuế xét miễn,
giảm thuế theo quy định tại Hiệp định. Đối tượng nộp thuế có
thể uỷ quyền cho một đối tượng đại diện hợp pháp thay mặt
đối tượng nộp thuế xin miễn, giảm thuế cho đối tượng nộp
thuế đó theo quy định tại Hiệp định. Hồ sơ xin miễn, giảm
thuế theo Hiệp định bao gồm:
(i) Đơn xin
miễn, giảm thuế theo Hiệp định trong đó kê khai đầy đủ những
thông tin sau:
* Mã số đăng
ký nộp thuế tại nước cư trú;
* Tên và địa
chỉ của đối tượng nộp thuế tại nước cư trú;
* Tư cách
pháp lý của đối tượng nộp thuế:
+ Pháp nhân;
+
Tổ hợp tác;
+
Cá nhân hành nghề tự do hay cá nhân hành nghề phụ thuộc;
* Nội dung
xin miễn, giảm thuế đối với thu nhập nào, theo điều
khoản nào của Hiệp định;
* Thời gian
có mặt tại Việt Nam hay thực hiện hoạt động tại Việt
Nam;
* Văn phòng
kể cả văn phòng đại diện của đối tượng là tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam (nếu có) hoặc địa điểm thường trú tại
Việt Nam của đối tượng là cá nhân nước ngoài;
* Địa điểm
hoạt động, làm việc tại Việt Nam;
* Người đại
diện hoặc nhân viên được uỷ nhiệm thực hiện hợp đồng tại
Việt Nam trong trường hợp đối tượng nộp thuế là tổ chức
nước ngoài;
* Các dự án,
công việc khác thực hiện tại Việt Nam trong thời gian có
thu nhập chịu thuế tại Việt Nam (nếu có);
* Tổng số
thu nhập chịu thuế, số tiền thuế xin miễn, giảm;
* Trường hợp
xin thoái thu thuế: tài khoản chỉ định, đồng tiền thoái
thu và hình thức thoái thu;
* Cam đoan
của đối tượng xin miễn, giảm thuế về các nội dung kê
khai;
* Đối tượng
nộp thuế hay người đại diện hoặc người được uỷ quyền của
đối tượng nộp thuế xin miễn, giảm thuế ký tên.
(ii) Giấy chứng
nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp (ghi rõ là
đối tượng cư trú trong năm thuế nào);
(iii) Bản sao
đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước
cư trú cấp trong trường hợp là tổ chức kinh doanh hoặc cá
nhân hành nghề độc lập hoặc bản sao hộ chiếu trong trường
hợp là cá nhân hành nghề phụ thuộc (người làm công ăn lương
theo hợp đồng lao động);
(iv) Bản sao hợp
đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý,
hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hay bản sao
hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy
chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn
vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng
trường hợp cụ thể) theo các qui định pháp luật hiện hành về
bản sao giấy tờ;
Trong trường hợp đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp vận tải
quốc tế là bản sao hợp đồng vận chuyển hàng hoá, cụ thể là:
*
Đối với hồ sơ thuế cước:
- Trường hợp hãng tàu (hoặc
đại lý) và khách hàng có lập hợp đồng vận chuyển ổn định
bằng văn bản thì có thể sao toàn bộ hợp đồng hoặc trích lục
các qui định có liên quan cần thiết để xác định được đối
tượng thực tế điều hành hoạt động của tàu biển và các loại
chi phí mà khách hàng phải trả để gửi kèm hồ sơ.
Bản sao hợp đồng hoặc trích lục hợp đồng phải có xác nhận
của người đứng đơn xin miễn giảm thuế cước.
- Trường hợp giữa hãng tàu (hoặc đại lý) và khách hàng không
lập hợp đồng vận chuyển bằng văn bản thì
cần cung cấp các chứng từ sau:
+
Bản sao công chứng giấy đăng ký tàu hoặc bản sao hợp đồng
thuê tàu. Trường hợp không có bản sao công chứng giấy đăng
ký tàu thì đại diện có thẩm quyền của người đứng đơn xin
miễn giảm phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của giấy đăng ký tàu. Đối với các tàu biển
trực tiếp vào cảng Việt nam có thể sử dụng bản sao giấy phép
khai thác tàu biển định tuyến (trước năm 2002) hoặc bản sao
giấy phép tàu vào cảng do cơ quan cấp bản chính những giấy
tờ này xác nhận thay cho giấy đăng ký tàu; và
+
Bảng kê tổng hợp doanh thu thuộc
diện miễn giảm của từng tàu biển căn cứ thông tin số liệu từ
vận đơn và hoá đơn thu tiền (đối với trường hợp cước phí trả
trước) hoặc từ vận đơn và men-ni-fet vận tải (Freight
manifest) (đối với trường hợp cước phí trả sau).
Các chứng từ vận
đơn, hoá đơn thu tiền, ma-ni-fet
vận tải không phải gửi kèm hồ sơ đến cơ quan thuế nhưng phải
lưu giữ đầy đủ tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế yêu
cầu kiểm tra.
* Đối với hồ sơ tiền lưu
container:
-
bản sao giấy phép tàu vào cảng do
cảng vụ xác nhận (để xác định container có liên quan đi kèm
với việc vận hành tàu biển của hãng tàu tại Việt nam);
- bảng kê tổng hợp tiền lưu
container căn cứ thông tin số liệu từ vận đơn hàng nhập và
hoá đơn thu tiền.
(v) Bản gốc
chứng từ nộp thuế hoặc bản sao chứng từ nộp thuế và giấy xác
nhận của Kho bạc nhà nước nơi tổ chức, cá
nhân nộp tiền thuế về số thuế đã
nộp
(vi) Xác nhận của tổ chức, cá nhân
Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian hoạt động theo hợp
đồng và thực tế hoạt động tại Việt Nam;
(vii) Trường hợp đối tượng nộp thuế uỷ quyền cho đại diện
hợp pháp thì bên đứng tên xin
miễn, giảm thuế cho đối tượng nộp thuế phải có hợp đồng uỷ
quyền hoặc giấy uỷ quyền theo qui định pháp luật hiện hành;
Về đầu
mục
Đối tượng cư trú
tại Việt nam:
Đối tượng nộp thuế phải làm đơn xin cơ quan thuế xin được
miễn, giảm thuế theo quy định tại Hiệp định.
Hồ sơ xin miễn, giảm thuế theo Hiệp định bao gồm:
(i) Giấy chứng nhận của cơ quan thuế nước ngoài xác nhận
trong thời gian trước khi sang Việt Nam học tập, giảng dạy,
nghiên cứu, cá nhân đó là đối
tượng cư trú của nước đó.
(ii) Xác nhận của tổ chức chi trả thu nhập về tính chất
khoản thu nhập là tiền công hay tiền lương hưu do Chính phủ
nước ngoài chi trả, tiền phục vụ cho hoạt động học tập và
sinh hoạt trong trường hợp của sinh viên, thực tập sinh, thu
nhập trả cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu.
- Thủ tục
xác nhận thuế đã nộp
tại Việt Nam cho đối tượng cư trú của nước ngoài:
Trường hợp theo qui định của Hiệp định và luật thuế Việt
nam, đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt nam
có thu nhập phát sinh tại Việt nam phải nộp thuế thu nhập
tại Việt nam, căn cứ tờ khai nộp thuế, chứng từ nộp thuế và
đơn đề nghị của đối tượng cư trú của nước ngoài hoặc đại
diện hợp pháp của đối tượng cư trú đó cơ quan thuế tỉnh,
thành phố trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị sẽ
xem xét và cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp ở Việt nam cho
đối tượng cư trú của nước ngoài.
Về
đầu mục
- Thủ tục
xác
nhận đối tượng cư trú của Việt Nam:
Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư
trú của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định, cơ quan thuế,
tỉnh, thành phố căn cứ vào quy định tại Điều 4 Hiệp định để
xét và cấp giấy xác nhận cư trú cho tổ chức cá nhân nêu
trên.
- Thủ tục
hợp pháp hoá lãnh
sự:
+ Chữ ký,
con dấu trên giấy tờ, tài liệu sau đây của các cơ quan nhà
nước của các nước ký Hiệp định với Việt nam phải được hợp
pháp hoá lãnh sự, tức là phải có dấu hợp pháp hoá lãnh sự
của Cơ quan đại diện ngoại giao Việt nam ở nước ngoài theo
qui định tại Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 3 tháng 6 năm
1999 của Bộ Ngoại giao:
(i) Giấy chứng
nhận cư trú do cơ quan thuế nước ngoài cấp
(ii) Bản sao
đăng ký kinh doanh tại nước cư trú hoặc giấy chứng nhận đăng
ký
thuế do nước cư
trú cấp.
Các giấy tờ, tài
liệu từ các nước sau đây đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp
với Việt nam không phải hợp pháp hoá lãnh
sự:
(i) Cộng hoà Ba lan
(ii) Cộng hoà Séc
(iii) Cộng hoà Hung-ga-ry
(iv) Cộng hoà Bun-ga-ri
(v) Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
(vi) Cộng hoà Liên bang Nga
+ Chữ ký, con
dấu trên giấy tờ, tài liệu của Việt nam để sử dụng tại nước
ngoài có thể được chứng nhận lãnh sự, tức là có dấu chứng
nhận lãnh sự của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ
Thành phố Hồ Chí Minh, nếu có yêu cầu.
Về
đầu mục
- Giải quyết
khiếu nại
Theo quy định của Hiệp định, trường hợp một đối tượng cư trú
của Việt Nam thấy rằng việc nộp thuế của mình không phù hợp
với những quy định của Hiệp định thì
đối tượng đó có thể khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền
để được giải quyết. Trình tự
khiếu nại và giải quyết khiếu nại được qui định cụ thể như
sau:
+
Đối tượng đó có thể khiếu nại theo
trình tự được quy định trong pháp luật Việt Nam cũng như quy
định của Luật thuế của Việt Nam về giải quyết khiếu nại.
+
Đối tượng đó có thể khiếu nại trực tiếp lên Tổng Cục thuế
(Bộ Tài chính) mà không theo các trình tự giải quyết khiếu
nại đã nêu ở trên. Việc khiếu nại này được giải quyết theo
thời gian quy định ở Điều khoản "Thủ tục thoả thuận song
phương" của các Hiệp định.
+
Tổng cục thuế Việt Nam thay mặt Bộ Tài chính xem xét và giải
quyết các khiếu nại. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục
Thuế Việt Nam sẽ đàm phán với nhà chức trách có thẩm quyền
về Hiệp định của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam để giải
quyết khiếu nại bằng một thoả thuận song phương.
+
Tổng cục Thuế Việt Nam chịu trách nhiệm phối hợp với các Nhà
chức trách có thẩm quyền về Hiệp định của các Nước đã ký
Hiệp định với Việt Nam để giải quyết các khiếu nại về thuế
của các đối tượng cư trú của những nước đó phù hợp với quy
định của Hiệp định.
Về
đầu trang
F.
Miễn trừ đối với cơ quan
ngoại giao, lãnh sự
Các qui định tại
Hiệp định sẽ không ảnh hưởng đến quyền miễn trừ của các
thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh
sự được qui định trong các điều ước quốc tế mà Chính phủ
Việt nam đã ký kết hoặc tham gia.
Về
đầu trang
G.
Địa chỉ
liên hệ
Để biết
thêm thông tin, đề nghị liên hệ với Ban Hợp tác Quốc tế,
Tổng cục Thuế
–
Tổng cục Thuế, 123 Lò đúc, Hà nội, Việt nam.
Tel: (84 4) 3 9
712 287/ 3 9 712 724
Fax: (84 4) 3 9
712 286/ 3 9 712 288
E-mail:
htqt@gdt.gov.vn
-------------------------
(Hiệp định tránh
đánh thuế hai lần) |