THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG
TƯ SỐ 62/2009/TT-BTC NGÀY 27/3/2009, THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-BTC NGÀY 11/01/2010
VÀ THÔNG TƯ SỐ 12/2011/TT-BTC NGÀY 26/01/2011.
Căn cứ Luật Thuế thu
nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Nghị định số
118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn
sửa đổi Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC
ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 như sau:
Điều 1. Sửa đổi Điều 5 Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày
27/3/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008
của Bộ Tài chính như sau:
Các tổ chức, cá nhân chi
trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ
khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập
từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu
nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng mức khấu trừ
theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá nhân có mã số thuế và 20% đối với
cá nhân không có mã số thuế, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản
hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa
hồng đại lý xổ số).
Tổ chức ký hợp đồng lao
động, hợp đồng dịch vụ với các cá nhân, tổ chức ký hợp đồng lao động, hợp đồng
dịch vụ có trách nhiệm thông báo cho các cá nhân về tỷ lệ khấu trừ nêu trên để
cá nhân làm thủ tục xin cấp mã số thuế.
Cơ quan thuế thực hiện
cấp ngay mã số thuế trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ xin cấp
mã số thuế.
- Trường hợp cá nhân chỉ
có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (kể cả đại lý bảo hiểm,
đại lý xổ số) theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế
của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ cá nhân có
thu nhập không đến 48 triệu đồng/năm nếu độc thân hoặc dưới 67,2 triệu đồng/năm
nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặc dưới 86,4 triệu
đồng/năm nếu có 02 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng,...) thì cá nhân
có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
này) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa
khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu
nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung
cấp danh sách và thu nhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ
quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình,
trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý
thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá
nhân thuê lao động theo hợp đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì
không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế
theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.
Điều 2. Sửa đổi Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày
11/01/2010 của Bộ Tài chính như sau:
“3.5.3. Việc xác định
thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà, căn
hộ đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà, căn hộ được thực hiện như sau:
a. Giá chuyển nhượng là
giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng chuyển
nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá
đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ban hành tại thời điểm chuyển nhượng
thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ
do UBND cấp tỉnh quy định.
b. Giá vốn bao gồm giá
mua và các chi phí liên quan (các chi phí liên quan đến cấp quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà; chi phí cải tạo đất, nhà; chi phí xây dựng; các chi phí liên
quan khác) mà người nộp thuế kê khai phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng
minh.
c. Thuế suất là 25% trên
thu nhập chuyển nhượng (Giá chuyển nhượng – Giá vốn).
Trường hợp giá vốn (giá
mua và các chi phí liên quan) không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp đầy đủ để
chứng minh thì áp dụng thuế suất 2% theo giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hợp
đồng chuyển nhượng; trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển
nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất, giá tính lệ phí trước
bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định thì giá tính thuế lấy theo bảng giá đất, giá
tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.”
Điều 3. Sửa đổi Điều 2 Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày
26/01/2011 của Bộ Tài Chính như sau:
1. Đối với hợp đồng mua
bán nền nhà, hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, nhà, căn hộ ký trước
thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nay được chủ
đầu tư đồng ý cho cá nhân chuyển nhượng thì kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân
25% trên thu nhập.
Trường hợp giá chuyển
nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc ghi trên Tờ khai thuế TNCN thấp hơn
giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm
chuyển nhượng hoặc không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn thì
cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng và tính thuế 2% trên giá chuyển nhượng
ấn định. Việc ấn định giá chuyển nhượng căn cứ vào bảng giá đất, giá tính lệ
phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
2. Đối với chuyển nhượng
hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cá nhân kê khai và nộp thuế
theo thuế suất 25% trên thu nhập. Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hợp
đồng chuyển nhượng, trên tờ khai thuế thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước
bạ do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng; đồng thời không có
hoá đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá chuyển nhượng, giá vốn thì cơ quan thuế
tính thuế 2% trên giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy
định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 19/9/2011. Bãi bỏ các hướng dẫn về thuế thu nhập cá
nhân trái với hướng dẫn tại Thông tư này.






